Tiếng anh

Câu điều kiện loại 0: Công thức, Cách dùng và bài tập vận dụng

Exercise 1: Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp

1. If I ………………… (not wake up) early, I ………………… (be) late for school.

2. If my husband ………………… (cook), he ………………… (burn) the food.

3. If Sarah ………………… (not/wear) a hat, she ………………… (get) sunstroke.

4. If children ……………… (not/eat) enough nutrition, they ……………… (not/be) healthy.

5. If you ………………… (mix) water and electricity, you ………………… (get ) a shock.

6. If people ……………….. (eat) too many sweets, they ………………… (be) overweight

7. If you ………………… (smoke), you …………….. (get) yellow fingers.

8. If children ………………….. (not/play) outside, they ………………… (get) overweight.

9. Everybody ………………. (be) grumpy if it …………………(rain) a lot.

10. The river …………….. (freeze) if it ………………… (be) extremely cold.

Exercise 2: Điền vào chỗ trống

1. Their teacher gets annoyed ………………… (students/use) their mobile phones in class.

2. If I go to the doctor’s, ………………… (I/not feel) very well.

3. If you leave your bike here, ………………… (someone /could/take) it.

4. ………………… (food/stay) fresh for longer if you put it in the fridge.

5. If you drop the camcorder, ………………… (it/might/not work) properly.

Đọc thêm:  "Quả Xoài" trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa & Ví dụ.

6. We might miss the bus ………………… (not/leave) now.

7. ………………… (Poly/not have) a lot of homework, she goes out with her friends.

8. If you lend him money, ………………… (he/may/not pay) you back.

Exercise 3: Viết câu điều kiện loại 0 từ những gợi ý cho sẵn

1. He / feel / faint / he / see / blood/.

2. It / not / matter / you / be / late/.

3. I / get / home / late / my mother / shout / at / me/.

4. your cat / sit / down / you / say / “sit”/?

5. Harry / feel / depressed / heavily/ it / rain/.

6. My grandparents/ feel/ good/ I/ visit/ regularly/them/.

7. You/ need/ take/ my/ brother/ hospital/ he/ seafood/ as/ he/ allergic/ it/.

8. I/ try/ cook/ I/ burn/ food/.

9. You/ smoke/ your skin/ age/ quickly/.

10. It/ rain/ plants/quickly/ grow/.

Đáp án

Exercise 1: Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp

1. don’t wake up / am

2. cooks / burns

3. doesn’t wear / gets

4. don’t eat /aren’t

5. mix / get

6. eat / are

7. smoke / get

8. don’t play / get

9. is / rains

10. freezes / is

Exercise 2: Điền vào chỗ trống

Exercise 3: Viết câu điều kiện loại 0 từ những gợi ý cho sẵn

1. He feels faint if he sees blood.

2. It does not matter if you are late.

3. If I get home late, my mother shouts at me.

4. Does your cat sit down if you say “sit”?

5. Harry feels depressed if it rains heavily.

6. My grandparents feel good if I visit them regularly.

7. You need to take my brother to the hospital if he eats seafood as he is allergic to it.

Đọc thêm:  [Hỏi - Đáp] Các loại từ đứng trước danh từ là gì?

8. If I try to cook, I burn the food.

9. If you smoke, your skin ages more quickly.

10. If it rains, plants grow quickly.

Nắm vững kiến thức ngữ pháp khi ôn tập cùng IDP!

Hy vọng những kiến thức phía trên đã giúp bạn hiểu rõ cách áp dụng vào từng ngữ cảnh không chỉ ở bài thi IELTS, mà còn trong trò chuyện, giao tiếp hàng ngày. Nếu bạn muốn thử sức thêm với các bài thi IELTS tại nhà, bạn cũng có thể tham khảo toàn bộ kho tài nguyên IELTS của IDP để làm quen với cấu trúc bài thi và tự tin chinh phục điểm cao nhất trong bài kiểm tra của mình.

Đừng quên dành thời gian xem qua kho tài nguyên IELTS sẵn có của IDP để chuẩn bị tốt hơn. Các tài liệu cung cấp được bao gồm Hội thảo sự kiện IELTS, Khóa học luyện thi và bí quyết làm bài từ các chuyên gia IELTS quốc tế!

Và khi bạn đã sẵn sàng, hãy đăng ký thi IELTS với IDP ngay hôm nay!

Related Articles

Back to top button